Công cụ tạo hreflang tạo ra nội dung gì
Công cụ chuyển các cặp mã ngôn ngữ và URL hoặc mẫu URL thành thẻ hreflang sẵn sàng triển khai. Nhờ đó, trang web đa ngôn ngữ tránh gửi cho công cụ tìm kiếm các nhóm ngôn ngữ thiếu trang hoặc không khớp nhau.
- Tạo thẻ liên kết alternate cho từng URL theo ngôn ngữ được cung cấp.
- Hỗ trợ URL dự phòng x-default cho bộ chọn ngôn ngữ hoặc trang toàn cầu.
- Chấp nhận ánh xạ nhập thủ công khi mẫu URL theo ngôn ngữ không đồng nhất.
- Chấp nhận mẫu URL khi đường dẫn ngôn ngữ có quy luật.
Khi nào nên tạo thẻ hreflang
Dùng công cụ khi ra mắt trang đã dịch, mở rộng từ một thị trường sang nhiều ngôn ngữ, khắc phục kết quả tìm kiếm hiển thị sai ngôn ngữ hoặc rà soát việc các trang bản địa hóa có tham chiếu chính xác đến nhau hay không.
- Trước khi xuất bản trang sản phẩm, trang giá hoặc trang đích đã dịch.
- Sau khi thay đổi đường dẫn ngôn ngữ, tên miền phụ hoặc cấu trúc URL.
- Khi người dùng ở một khu vực nhìn thấy trang sai ngôn ngữ trên kết quả tìm kiếm.
- Khi cần đồng bộ tín hiệu canonical và hreflang.
Cách đọc kết quả hreflang
Hreflang hoạt động theo một nhóm tham chiếu hai chiều. Mỗi trang thay thế cần tham chiếu các trang còn lại, dùng mã ngôn ngữ hợp lệ và trỏ đến URL canonical có thể lập chỉ mục, phục vụ ý định tương đương.
- Mỗi URL bản địa hóa nên dùng chính URL đó làm canonical, không trỏ sang phiên bản ngôn ngữ khác.
- Mọi trang thay thế cần trả về trạng thái 200 và có thể lập chỉ mục.
- x-default nên trỏ đến trang chọn ngôn ngữ trung lập hoặc trang dự phòng toàn cầu.
- Mã mã ngôn ngữ cần khớp với chiến lược nhắm mục tiêu, chẳng hạn en, zh-CN hoặc zh-TW.
Lỗi hreflang thường gặp
Lỗi hreflang khó nhận ra vì trang vẫn hiển thị bình thường với người dùng. Công cụ tìm kiếm có thể bỏ qua cả nhóm nếu thiếu trang thay thế, tín hiệu xung đột, URL không phải canonical hoặc bị chặn.
- Đừng để hreflang trỏ đến URL bị chuyển hướng hoặc có noindex.
- Đừng trộn lẫn đích canonical giữa các ngôn ngữ.
- Đừng quên thẻ tham chiếu hai chiều trên mọi trang thay thế.
- Đừng dùng mã quốc gia nếu mục tiêu thực sự chỉ là mã ngôn ngữ.
Bước tiếp theo sau khi tạo hreflang
Đặt thẻ trong phần head của trang hoặc sitemap, rồi thu thập dữ liệu cả nhóm. Bước kiểm tra chất lượng thực sự là xác nhận mọi trang thay thế đều trả về canonical, trạng thái và tín hiệu ngôn ngữ như dự kiến.
- Dùng công cụ kiểm tra canonical trên từng URL bản địa hóa.
- Dùng công cụ kiểm tra khả năng lập chỉ mục cho các trang thay thế không xuất hiện trên kết quả tìm kiếm.
- Dùng công cụ xác thực sitemap nếu hreflang được quản lý qua sitemap XML.
- Dùng Spider Analysis để xác thực nhóm tham chiếu hai chiều ở quy mô lớn.
- Ghi lại nhóm URL, người phụ trách, tác động dự kiến, bước xác thực và quyết định xuất bản tiếp theo để biến kết quả thành phiếu khắc phục thay vì thêm một bảng tính được xuất ra.